Giờ chính xác tại Ukraina
Giờ chuẩn Đông Âu (EET) · UTC+2 · Thủ đô: Kyiv
Xem giờ hiện tại ở Ukraina cùng các thành phố lớn trên thế giới bằng đồng hồ thế giới của chúng tôi.
Các múi giờ: Ukraina
Giới thiệu về Ukraina
Ukraina là một quốc gia ở Đông Âu. Nước này giáp Nga ở phía đông và đông bắc, Belarus ở phía tây bắc, Ba Lan, Slovakia và Hungary ở phía tây, Romania và Moldova ở phía tây nam, đồng thời giáp biển Đen và biển Azov lần lượt ở phía nam và đông nam. Diện tích đất nước là 603.628 km², là quốc gia lớn thứ hai ở châu Âu, sau Nga. Thủ đô của Ukraina là Kyiv. Phần lớn lãnh thổ (khoảng 54%) là đồng bằng được canh tác. Núi chỉ có ở vùng biên giới với Romania (dãy Karpat). Nước này trồng ngũ cốc, củ cải đường, hướng dương (để sản xuất dầu hướng dương), đồng thời phát triển chăn nuôi gia súc và sản xuất sữa.
Phần lớn người Ukraina không theo một tôn giáo có tổ chức nào, và một bộ phận đáng kể dân số là người vô thần.
Theo Hiến pháp Ukraina, ngôn ngữ chính thức là tiếng Ukraina. Tuy nhiên, tiếng Nga khá phổ biến trên cả nước, đặc biệt ở miền đông và miền nam, nơi người gốc Nga chiếm đa số.
Theo ước tính năm 2016, dân số cả nước là 42.760.500 người. Tuổi thọ trung bình năm 2015 của toàn dân số là 71,57 năm (nam 66,81 năm và nữ 76,63 năm).
Đơn vị tiền tệ là hryvnia Ukraina. Quốc kỳ Ukraina với hai màu xanh lam và vàng nổi bật có lịch sử lâu đời và ý nghĩa sâu sắc, tượng trưng cho di sản văn hóa, những thử thách và chiến thắng của dân tộc.
Giờ hiện tại ở các thành phố: Ukraina
Bản đồ: Ukraina
Thời điểm tốt nhất để gọi đến Ukraina
Chênh lệch múi giờ so với Ukraina
| Thành phố | Giờ địa phương | Chênh lệch |
|---|---|---|
| London | 08:10 | muộn hơn 2 giờ |
| Paris | 09:10 | muộn hơn 1 giờ |
| Mát-xcơ-va | 11:10 | sớm hơn 1 giờ |
| Istanbul | 11:10 | sớm hơn 1 giờ |
| Dubai | 12:10 | sớm hơn 2 giờ |
| New Delhi | 13:40 | sớm hơn 3:30 giờ |
| Bangkok | 15:10 | sớm hơn 5 giờ |
| Tokyo | 17:10 | sớm hơn 7 giờ |
| Sydney | 19:10 | sớm hơn 9 giờ |
| New York | 04:10 | muộn hơn 6 giờ |
| Los Angeles | 01:10 | muộn hơn 9 giờ |
Công cụ thời gian cho Kyiv
Thêm quốc gia ở Châu Âu
Câu hỏi thường gặp
Ukraina thuộc múi giờ nào?
Ukraina trải dài trên nhiều múi giờ. Thủ đô Kyiv dùng Giờ chuẩn Đông Âu (EET), UTC+2.
Ukraina có bao nhiêu múi giờ?
Ukraina có 2 múi giờ, từ UTC+2 (Kyiv) đến UTC+3 (Simferopol), chênh lệch 1 giờ.
Ukraina có áp dụng giờ mùa hè không?
Có. Ukraina đổi giờ theo giờ mùa hè và hiện đang dùng Giờ chuẩn Đông Âu (EET), UTC+2. Đồng hồ được chỉnh nhanh thêm 1 giờ vào 28 tháng 3, 2027, chuyển sang UTC+3.
Bây giờ là mấy giờ ở Kyiv?
Kyiv, thủ đô của Ukraina, dùng Giờ chuẩn Đông Âu (EET), UTC+2. Đồng hồ trực tiếp ở đầu trang này luôn hiển thị giờ chính xác hiện tại.
Chênh lệch múi giờ giữa Ukraina và London là bao nhiêu?
Ukraina hiện sớm hơn London 2 giờ. Khoảng chênh lệch có thể thay đổi một giờ khi một trong hai nơi chuyển sang hoặc kết thúc giờ mùa hè.
Chênh lệch múi giờ giữa Ukraina và New York là bao nhiêu?
Ukraina hiện sớm hơn New York 6 giờ. Khoảng chênh lệch có thể thay đổi một giờ khi một trong hai nơi chuyển sang hoặc kết thúc giờ mùa hè.
Thời điểm tốt nhất để gọi đến Ukraina là khi nào?
Giờ hành chính ở Ukraina (9:00–17:00 giờ địa phương) tương ứng với 07:00–15:00 ở London và 03:00–11:00 ở New York, vì vậy hãy gọi trong khung giờ đó.
Những quốc gia nào ở Châu Âu cùng giờ với Ukraina?
Hiện tại các quốc gia sau ở Châu Âu cùng dùng UTC+2: Bulgaria, Cộng hòa Síp, Estonia, Hy Lạp, Latvia, Litva, Moldova, Phần Lan….
Mã điện thoại của Ukraina là gì?
Mã điện thoại quốc tế của Ukraina là +380.


