Công cụ miễn phí

Quy đổi niên hiệu Nhật Bản (Reiwa, Heisei, Shōwa)

Quy đổi năm dương lịch sang năm theo niên hiệu Nhật Bản – Reiwa, Heisei, Shōwa, Taishō và Meiji – và ngược lại.

Hôm nay theo lịch Niên hiệu Nhật Bản

…

Dương lịch → Niên hiệu Nhật Bản

Niên hiệu Nhật Bản → Dương lịch

Quy đổi năm

Niên hiệu Nhật Bản năm

Dương lịch (SCN)Niên hiệu Nhật Bản
2020Reiwa 2
2021Reiwa 3
2022Reiwa 4
2023Reiwa 5
2024Reiwa 6
2025Reiwa 7
2026Reiwa 8
2027Reiwa 9
2028Reiwa 10
2029Reiwa 11
2030Reiwa 12
2031Reiwa 13
2032Reiwa 14
2033Reiwa 15
2034Reiwa 16

Niên hiệu Nhật Bản

Nhật Bản tính năm theo niên hiệu hoàng gia (gengō) song song với lịch phương Tây. Niên hiệu hiện tại, Reiwa, bắt đầu từ ngày 1 tháng 5 năm 2019 – nên năm 2026 là Reiwa 8. Trước đó là Heisei (1989–2019), Shōwa (1926–1989), Taishō (1912–1926) và Meiji (1868–1912). Năm theo niên hiệu được dùng trên giấy tờ chính thức, bằng lái xe và tiền xu.

Câu hỏi thường gặp

Reiwa 8 là năm nào?

Reiwa 8 là năm 2026. Cộng 2018 vào năm Reiwa để ra năm dương lịch.

Làm sao quy đổi năm Heisei sang năm dương lịch?

Cộng 1988 vào năm Heisei. Heisei 1 là năm 1989 và Heisei 31 kết thúc vào ngày 30 tháng 4 năm 2019.

Thêm công cụ thời gian miễn phí

Tất cả công cụ →